Văn bằng 2 Cao đẳng Xét nghiệm Cao đẳng Y Dược TP HCM
Tin mới
Trang chủ >> Kiến thức Xét nghiệm Y học >> Những kiến thức xét nghiệm y học cơ bản cần biết

Những kiến thức xét nghiệm y học cơ bản cần biết

Để đọc được các kết quả xét nghiệm như dung dịch, máu, nước tiểu… các kĩ thuật viên phải trải qua khóa đào tạo ít nhất là bậc trung cấp kĩ thuật xét nghiệm thì mới đọc thông được tất cả các kiến thức đó.

xet-nghiem-mau-2
Những kiến thức xét nghiệm y học cơ bản cần biết

Tuy nhiên để có thể đọc được một chút sơ qua về kết quả sẽ giúp chúng ta có thể điều chỉnh lại chế độ ăn uống  và tập luyện để giữ gìn sức khỏe một cách tốt nhất.

Cách đọc kết quả sinh hóa máu cho kĩ thuật viên xét nghiệm

Hàm lượng đường trong máu GLU (GLUCOSE):

Hàm lượng đường trong máu hoặc trong cơ thể. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì được cho cơ thể đang tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.

SGOT & SGPT: Nhóm men gan

Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như: Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.

Nhóm MỠ MÁU: Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES

Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:

  • Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.
  • Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.
  • Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.
  • Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.

Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì nguy cơ tai biến, đột quỵ do huyết áp rất cao. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà… Tăng cường vận động thể thao. Uống thêm rượu tỏi và theo dõi huyết áp thường xuyên.

GGT: Gama globutamin:

là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu chức năng gan tốt, GGT sẽ có rất thấp ở trong máu (Từ 0-53 U/L). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên -> Giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan kém đi. Dễ dẫn tới suy tế bào gan. Nếu với người có nhiễm SVB trong máu mà GGT, SGOT & SGPT cùng tăng thì cần thiết phải dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và tuyệt đối không uống rượu bia nếu không thì nguy cơ dẫn đến VGSVB là rất lớn.

Hàm lượng URE (Ure máu):

là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.

Giới hạn bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l.

BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.

  • Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu…
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…

BUN: là nitơ của ure trong máu.

Giới hạn bình thường 4,6 – 23,3 mg/dl. -> Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl).

  • Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng..
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..
xet-nghiem-mau-1
Xét nghiệm máu và cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Hàm lượng CRE (Creatinin):

là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.

Giới hạn bình thường: nam 62 – 120, nữ 53 – 100 (đơn vị: umol/l).

  • Tăng trong : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…
  • Giảm trong : có thai, sản giật…

Hàm lượng URIC (Acid Uric = urat):

là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.

Giới hạn bình thường: nam 180 – 420, nữ 150 – 360 (đơn vị: umol/l).

Tăng trong:

  • Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..
  • Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..).
  • Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.

Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan.

Trên đây chỉ là xét nghiệm sinh hóa máu  trong số rất nhiều các kết quả xét nghiệm khác nhau, để đọc được tất cả các thông số trên lá phiếu xét nghiệm bạn phải được đào tạo ít nhất 2 năm chuyên ngành Trung cấp xét nghiệm .

Nếu bạn có nguyện vọng theo học Trung cấp xét nghiệm đơn giản chỉ để đọc và hiểu các kết quả xét nghiệm cho bản thân cho gia đình và người thân để cải thiện sức khỏe. Bạn cũng có thể theo học khóa học Trung cấp ngắn hạn.

Địa chỉ: Trường Trung cấp Y dược Pasteur . Số 101 Tô Vĩnh Diện – Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội. Điện thoại tư vấn: 04.6296.6296 – 09.8259.8259.

Hoặc địa chỉ:  Trung cấp Xét nghiệm TPHCM: 37/3 đường Ngô Tất Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. Điện thoại: 08.6295.6295 – 09.6295.6295.

Nguồn: Kythuatxetnghiem.com.

 

Có thể bạn quan tâm

Ý nghĩa các chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu cơ bản

Ăt hẳn ai cũng đã từng có lúc xét nghiệm máu, và thắc mắc về …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *